thân thân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Hơi thân, có quan hệ họ hàng gần gũi ở mức độ nào đó: "thân thân" dùng để chỉ mối quan hệ họ hàng, bà con không quá gần nhưng cũng không phải là xa lạ, nằm ở mức độ gần gũi trung bình.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Hai nhà ấy là bà con thân thân với nhau. (Hai gia đình đó là bà con hơi thân với nhau.)
- Dù chỉ là họ hàng thân thân, nhưng họ vẫn thường xuyên giúp đỡ lẫn nhau. (Dù chỉ là họ hàng hơi thân, nhưng họ vẫn thường xuyên giúp đỡ lẫn nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bà con thân thân": một cụm từ cố định thường dùng để chỉ những người có quan hệ họ hàng ở mức độ gần gũi vừa phải, không phải ruột thịt nhưng cũng không phải xa lạ.
- Trong làng, hầu như nhà nào cũng có bà con thân thân với nhau. (Trong làng, hầu như gia đình nào cũng có bà con hơi thân với nhau.)
Biến thể và từ gần giống
Thân (tính từ): gần gũi, thân thiết (mức độ cao hơn "thân thân").
- Họ là bạn thân từ thuở nhỏ. (Họ là bạn thân từ thuở nhỏ.)
Thân thuộc (tính từ): có quan hệ họ hàng, thân quen.
- Gương mặt ấy trông rất thân thuộc. (Gương mặt ấy trông rất thân quen.)
Thân tộc (danh từ): họ hàng thân thích.
- Những người trong thân tộc đều được mời đến dự. (Những người trong họ hàng thân thích đều được mời đến dự.)
Từ đồng nghĩa
- Bà con gần: họ hàng gần.
- Thân thích: người thân thuộc (thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng hơn).
Từ trái nghĩa
- Xa lạ: không quen biết, không có quan hệ.
- Dòng họ xa: những người cùng họ nhưng quan hệ rất xa.
Lưu ý sử dụng
- Từ "thân thân" chủ yếu được dùng trong ngữ cảnh nói về quan hệ họ hàng, bà con. Ít khi dùng để miêu tả tình bạn.
- Đây là một từ mang sắc thái khá cổ, thường xuất hiện trong văn nói dân gian hoặc các văn bản cũ. Trong giao tiếp hiện đại, người ta có thể dùng các cụm như "hơi thân", "bà con gần" hoặc "bà con thân thích" thay thế.
- Hơi thân: Bà con thân thân.